
Chia sẻ sản phẩm này :
Acrylonitril
- Xuất xứ
- : China
- Số CAS
- : 107-13-1
- Mã HS
- : 2926.10.00
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : prop-2-enenitrile
- Molecular Formula
- : C3H3N
- Molecular Weight (g/mol)
- : 53.0600
- Synonyms & Trade Names
- : Acrylonitrile; Vinyl cyanide; AN; ACN
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 99% min
- Grade / Quality Level
- : Cấp công nghiệp
- Hình thức vật lý
- : Chất lỏng
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : Clear to slightly colored liquid
- Odor
- : Sweet pungent
- Melting Point (°C)
- : -83.0000
- Boiling Point (°C)
- : 77
- Density (g/cm³)
- : 0.8060
- Solubility in Water
- : Miscible
- Signal Word
- : Danger
- UN Number
- : 1093
- GHS Hazard Class
- : Flammable liquids; Acute toxic; Carcinogen; Reproductive hazard
- H-Statements
- : H225|H301|H311|H330|H350|H360D|H400|H410
- P-Statements
- : P201|P210|P260|P264|P271|P273|P280|P301+P310
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 3
- Storage Conditions
- : Cool, well-ventilated; away from ignition sources; SVHC
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
Acrylonitrile, còn được gọi là vinyl xyanua, là một chất lỏng trong suốt, không màu, có mùi hăng mạnh và nó có công thức hóa học là H2CH (CH) CN. Đôi khi, nó có thể xuất hiện dưới dạng chất lỏng màu vàng nhạt do sự hiện diện của tạp chất. Nó có thể trộn lẫn với nước và các dung môi hữu cơ phổ biến khác nhau như ethanol, acetone, benzen và ete. Là một hóa chất phản ứng, nó sẽ trùng hợp tự nhiên khi đun nóng và thậm chí có thể phát nổ khi tiếp xúc với ngọn lửa. Acrylonitrile cũng có thể phân hủy để tạo thành xyanua tự do ở nhiệt độ cao và thải ra khói độc hại của oxit nitơ và xyanua.
Acrylonitrile không được tìm thấy tự nhiên trong môi trường nhưng nó có mặt với số lượng nhỏ tại các khu công nghiệp. Trong không khí, nó sẽ phân hủy bằng cách phản ứng với oxy và gốc hydroxyl để tạo ra formyl xyanua và formaldehyde.
Acrylonitrile tấn công đồng và không tương thích với các chất oxy hóa mạnh như axit, kiềm, brom và amin.
Quy trình sản xuất
Acrylonitrile thường thu được thông qua quá trình xúc tác hóa propylene trong đó amoniac, propylene và không khí được phản ứng với sự trợ giúp của chất xúc tác (phốt pho molypden bismuth hoặc dựa trên sắt antimon) trong lớp lỏng. Silica gel được sử dụng làm chất mang với phản ứng thực hiện ở 400 -500oC ở áp suất bình thường. Hỗn hợp được đưa qua tháp trung hòa và axit sunfuric loãng được thêm vào để loại bỏ amoniac cơ bản không phản ứng. Nước được đưa qua tháp hấp thụ để chiết xuất khí acrylonitrile và điều này tạo ra dung dịch nước. Dung dịch nước đi qua tháp chiết để cô lập sản phẩm mong muốn, acrylonitrile. Hydroxyanua có tính axit được tạo ra như một sản phẩm phụ trong phản ứng này được loại bỏ trong tháp dehydrocyanide và hỗn hợp thu được trải qua quá trình khử nước và chỉnh lưu để cuối cùng thu được các sản phẩm acrylonitrile với năng suất xấp xỉ 75%. Quá trình tổng hợp công nghiệp này cho đến nay là cách phổ biến và được ưa thích nhất để thu được acrylonitrile.
