Borax Decahydrate (Cấp kỹ thuật) - Argentina

Borax Decahydrate (Cấp kỹ thuật) - Argentina

Xuất xứ
: Argentina
Số CAS
: 1303-96-4
Mã HS
: 28402090
Thông tin cơ bản
IUPAC Name
: disodium tetraborate decahydrate
Molecular Formula
: Na2B4O7·10H2O
Molecular Weight (g/mol)
: 381.3700
Synonyms & Trade Names
: Borax decahydrate; Sodium borate; Sodium tetraborate; Boricin
Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
: 99.5% min
Grade / Quality Level
: Cấp kỹ thuật
Hình thức vật lý
: Chất rắn
Concentration
: Pure substance
Appearance / Color
: White to off-white solid
Odor
: Odorless
Density (g/cm³)
: 1.7100
Solubility in Water
: Soluble (6.3g/100mL)
Signal Word
: Warning
GHS Hazard Class
: Reproductive hazard
H-Statements
: H360FD
P-Statements
: P201|P202|P260|P263|P264|P270|P308+P313
REACH Status
: Registered
Drug Precursor Status
: Non-precursor
Storage Class (GHS)
: 13
Storage Conditions
: Cool, dry place
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Tổng quan ngắn gọn
Borax (hoặc natri tetraborate decahydrate) là một loại bột vô cơ màu trắng có công thức Na2B4O7 · 10H2O hoặc Na2 [B4O5 (OH) 4] · 8H2O. Nó là một hợp chất của nguyên tố boron và cũng là một muối của hợp chất gọi là axit boric. Nó xuất hiện tự nhiên dưới dạng Evaporite, hoặc là sự kết hợp của các hydrat khác nhau của borax. Một số tính chất chính của borax là khả năng hòa tan cao trong nước, khả năng tạo ra ngọn lửa màu xanh vàng khi đốt cháy, nó hoạt động như một muối có tính kiềm nhẹ, tính ổn định hóa học tốt, và nó có đặc tính đệm và lưu thông tốt.
Quy trình sản xuất
Các phương pháp thương mại nhất để sản xuất borax bắt đầu từ việc sử dụng các khoáng chất tự nhiên có sẵn trong các mỏ hoặc hồ. Bùn bao gồm hỗn hợp các khoáng chất như ulexit, colemanit, v.v, được bơm đến các ao bay hơi mặt trời. Các tạp chất như natri clorua, natri bicarbonate và natri sunfat được cô đặc và kết tinh và được loại bỏ bằng cách lọc hoặc bằng cách làm lạnh nhanh để đảm bảo kết tinh chọn lọc. Nước muối đã lọc sau đó được phản ứng với bánh sunfat có nguồn gốc từ sản phẩm quá trình chiết xuất lỏng-lỏng để thu được kali sunfat và kali clorua, được kết tủa thêm. Dung dịch thu được được làm lạnh sao cho borax pentahydrate được kết tủa từ dung dịch còn lại. Hợp chất borax này sau đó được hòa tan lại, ngậm nước, và sau đó được lọc để cuối cùng tạo ra borax decahydrate.