Bột thịt và xương (MBM)

Bột thịt và xương (MBM)

Xuất xứ
: Australia
Số CAS
: 92113-16-1
Mã HS
: 2301.20.11
Thông tin cơ bản
Physical State
: Solid
Appearance / Color
: Brown powder or pellets
Odor
: Characteristic
Moisture Content (%)
: <8%
Synonyms & Trade Names
: MBM (Meat and Bone Meal); Poultry meal; Meat meal
Total Plate Count (TPC)
: <500,000 CFU/g
Yeast & Mould
: <50,000 CFU/g
E. Coli
: <100 CFU/g
Coliform Bacteria
: <1,000 CFU/g
Salmonella
: Negative/25g
Shelf Life
: 6 months
Packaging Size
: 50 kg / bulk
Packaging Type
: PP woven bag / bulk
Storage Conditions
: Cool, dry; away from humidity
Halal Certification
: N/A (bovine MBM) / Available (Poultry)
ISO / HACCP
: Yes
Food Grade / Regulatory Status
: Feed grade
Crude Protein (%, min)
: 50-55% (MBM); 65% min (Poultry)
Crude Fat / Ether Extract (%, max)
: 8-12%
Ash Content — Feed (%, max)
: 25-30% (MBM); 14% max (Poultry)
Calcium Content, Ca (%)
: 9% (MBM); 3% (Poultry)
Phosphorus Content, P (%)
: 4.5% (MBM); 1.5% (Poultry)
Total Volatile Basic Nitrogen (TVN/TVBN, mg/100g)
: <150 mg/100g (MBM)
Pepsin Digestibility (%, min)
: 80% min
Bulk Density
: ~0.55 g/cm³
Lysine Content (%, min)
: 2.5-3.0%
Antioxidant Treatment
: None or as specified
TSE/BSE Compliance Declaration
: Tested and compliant (processed)
Species of Origin Declaration
: Bovine (MBM) / Poultry (poultry meal)
Aflatoxin B1
: Not applicable
Heavy Metals — Feed (As, Pb, Hg, Cd)
: Compliant
Dioxins & PCBs (pg WHO-TEQ/g fat)
: Compliant
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Tổng quan ngắn gọn
Bột thịt và xương (MBM) là một trong những sản phẩm phụ tiềm năng từ ngành công nghiệp thịt. Nó được sản xuất bằng cách làm cho các sản phẩm riêng biệt hoặc toàn bộ cơ thể chưa bán được từ các hoạt động của lò mổ. MBM thường là sản phẩm từ gia súc, lợn và luôn kết hợp nguyên liệu thô hơn một loài. Nó chứa protein cao, phốt pho và một con đường quan trọng để tái chế Nitơ và Phosphor. Nó thường được sử dụng làm thành phần thức ăn cho thức ăn một vợ một chồng, và cũng có sẵn dưới dạng phân bón hữu cơ. Bột xương trong thịt là một nguồn tuyệt vời cho các khoáng chất như Canxi và Phosphor và tương đối ít chất béo.
Quy trình sản xuất
Một phương pháp sản xuất bột thịt và xương, trong đó nguyên liệu thô bao gồm mô và xương được nghiền liên tiếp, nấu chín thành bột giấy, thủy phân, khử trùng, tẩy dầu mỡ và sấy khô. Khối lượng nguyên liệu xay được đưa vào nồi hơi và thủy phân lớp mỏng, trong một lớp không quá 30 mm, nơi nó được nấu đến bột giấy ở nhiệt độ 180-250° C trong 90-300 giây, sau đó sản phẩm đun sôi và thủy phân nói trên được đưa vào bộ phận sấy chân không, nơi nó được sấy khô ở nhiệt độ 110° C trong 90 phút, sau đó sản phẩm khô được đưa vào máy chiết xuất nơi sản phẩm khô được chiết xuất với dung môi hexan ở nhiệt độ 55-60° C trong 45-60 phút, bột thịt và xương được tách ra khỏi mật đường, và bột thịt và xương được sấy khô một lò nướng với việc loại bỏ đồng thời hơi dung môi hexan, được ngưng tụ và đưa trở lại quá trình, trong đó mật đường được tách ra khỏi dung môi hexan bằng cách đun sôi dung môi hexan, sau đó được ngưng tụ và trở lại quá trình.