
Chia sẻ sản phẩm này :
Canxi cacbonat (cấp thức ăn chăn nuôi)
- Xuất xứ
- : Vietnam
- Số CAS
- : 2836-50-00
- Mã HS
- : 2836.50.00
Thông tin cơ bản
- Physical State
- : Solid
- Appearance / Color
- : White to off-white powder
- Odor
- : Odorless
- Moisture Content (%)
- : <0.5%
- pH
- : 8.5-9.5 (suspension)
- Synonyms & Trade Names
- : Calcium carbonate; Ground limestone; Oyster shell flour; E170
- Total Plate Count (TPC)
- : Not applicable
- Yeast & Mould
- : Not applicable
- E. Coli
- : Not applicable
- Coliform Bacteria
- : Not applicable
- Salmonella
- : Not applicable
- Shelf Life
- : 36 months
- Packaging Size
- : 25 kg / 50 kg
- Packaging Type
- : PP woven bag
- Storage Conditions
- : Cool, dry place
- Halal Certification
- : Available
- Kosher Certification
- : Available
- ISO / HACCP
- : Yes
- Food Grade / Regulatory Status
- : Feed grade
- Calcium Content, Ca (%)
- : 36-38% Ca
- Total Volatile Basic Nitrogen (TVN/TVBN, mg/100g)
- : Not applicable
- Bulk Density
- : ~1.30 g/cm³
- Active Ingredient Assay (%)
- : 98% min CaCO3
- Antioxidant Treatment
- : None
- Species of Origin Declaration
- : N/A (mineral)
- EU Feed Additive Authorization No.
- : E170
- Aflatoxin B1
- : Not applicable
- Heavy Metals — Feed (As, Pb, Hg, Cd)
- : Compliant (Pb <2 ppm)
- Dioxins & PCBs (pg WHO-TEQ/g fat)
- : Not applicable
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
Canxi cacbonat được biết đến bởi aragonit hoặc đá vôi đi kèm với công thức hóa học CaCO3. Nó bao gồm 4% tổng lớp vỏ trái đất và được tìm thấy trong vỏ trứng, ốc sên, đá khoáng, ngọc trai, vỏ của các sinh vật biển, v.v. Nó là một loại bột không mùi, không vị được sử dụng trong các chất bổ sung sức khỏe, công nghiệp nông nghiệp, cho các ứng dụng môi trường và nhiều hơn nữa.
Quy trình sản xuất
Sản xuất canxi cacbonat tinh khiết có thể là từ đá cẩm thạch, hoặc bằng cách đưa carbon dioxide vào dung dịch canxi hydroxit. Trong trường hợp sau này, canxi cacbonat có nguồn gốc từ hỗn hợp, tạo thành một loại sản phẩm được gọi là “canxi cacbonat kết tủa”, hoặc PCC. Bùn canxi hydroxit được khuấy trong lò phản ứng điều áp, và carbon dioxide được cung cấp dưới áp suất cho lò phản ứng để tạo ra canxi cacbonat kết tủa ở tốc độ phản ứng cao. Carbon dioxide được sử dụng với hiệu quả cao. Các ion canxi hòa tan và ion cacbonat phản ứng tạo ra kết tủa canxi cacbonat. Kiểm soát các điều kiện quá trình như nhiệt độ, nồng độ bùn và áp suất, cho phép tạo ra thói quen tinh thể mong muốn (bao gồm cấu trúc tinh thể sclenohedral, hình thoi, rombohedral xếp chồng lên nhau hoặc cấu trúc tinh thể aragonite), kích thước tinh thể hoặc tỷ lệ khung hình tinh thể.
