
Chia sẻ sản phẩm này :
Axit caprylic
- Xuất xứ
- : India
- Số CAS
- : 0124-07-02
- Mã HS
- : 2915.90.20
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : octanoic acid
- Molecular Formula
- : C8H16O2
- Molecular Weight (g/mol)
- : 144.2100
- Synonyms & Trade Names
- : Caprylic acid; n-Caprylic acid; n-Octanoic acid
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 98% min
- Grade / Quality Level
- : Cấp kỹ thuật
- Hình thức vật lý
- : Chất lỏng
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : Clear to slightly colored liquid
- Odor
- : Mild rancid
- Melting Point (°C)
- : 16.0000
- Boiling Point (°C)
- : 239
- Density (g/cm³)
- : 0.9100
- Solubility in Water
- : Slightly soluble
- Signal Word
- : Warning
- GHS Hazard Class
- : Skin irritant
- H-Statements
- : H315|H319
- P-Statements
- : P264|P280|P305+P351+P338
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 10
- Storage Conditions
- : Cool, dry place
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan về axit Caprylic
Axit caprylic là một hợp chất axit béo chuỗi trung bình với công thức hóa học là C8H16O2. Hóa chất là một chất lỏng màu vàng nhạt có mùi nhẹ ở nhiệt độ phòng. Dấu vết của axit caprylic được tìm thấy chủ yếu trên dầu dừa và hợp chất được tinh chế thông qua chưng cất. Do tính axit cao, hóa chất nhanh chóng đốt cháy với oxy dưới nhiệt và ăn mòn kim loại.
Quy trình sản xuất
Ban đầu, dầu cọ được chiết xuất từ quả cọ. Dầu thô được tinh chế, tẩy trắng và khử mùi để sản xuất dầu cọ RBD. Việc chế tạo axit caprylic đạt được bằng cách xà phòng hóa dầu cọ. Xà phòng hóa là quá trình phá vỡ triglyceride trong dầu để tạo thành chuỗi axit béo và glycerine. Chưng cất phân đoạn axit béo và glycerol tạo ra axit caprylic. Điểm nóng chảy của các chuỗi axit béo khác nhau khác nhau. Chưng cất phân đoạn thu thập chất chưng cất axit béo bằng cách cho phép nó bay hơi và ngưng tụ ở một nhiệt độ cụ thể. Glycerol như một sản phẩm phụ được loại bỏ và các chuỗi axit béo của axit caprylic được tinh chế.
