Lớp thức ăn axit Formic

Lớp thức ăn axit Formic

Xuất xứ
: China
Số CAS
: 64-18-6
Mã HS
: 29151100
Thông tin cơ bản
Physical State
: Liquid
Appearance / Color
: Colorless to pale yellow liquid
Odor
: Pungent, sharp
pH
: 1.2 (1% solution)
Synonyms & Trade Names
: Methanoic acid; Formic acid 85%; E236
Total Plate Count (TPC)
: Not applicable
Yeast & Mould
: Not applicable
E. Coli
: Not applicable
Coliform Bacteria
: Not applicable
Salmonella
: Not applicable
Shelf Life
: 24 months
Packaging Size
: 200 L / 1000 L
Packaging Type
: IBC / HDPE drum
Storage Conditions
: Cool, ventilated; away from alkalis
ISO / HACCP
: Yes
Food Grade / Regulatory Status
: Feed grade (EU 68/2013)
Bulk Density
: ~1.22 g/cm³
Active Ingredient Assay (%)
: 85% min
Antioxidant Treatment
: None
Species of Origin Declaration
: N/A (synthetic)
EU Feed Additive Authorization No.
: E236
Aflatoxin B1
: Not applicable
Heavy Metals — Feed (As, Pb, Hg, Cd)
: Compliant
Dioxins & PCBs (pg WHO-TEQ/g fat)
: Not applicable
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Giới thiệu về loại thức ăn axit Formic
Axit formic là axit cacboxylic đơn giản nhất và có công thức phân tử là HCOOH. Nó có mùi hăng và xuyên thấu ở nhiệt độ phòng. Nó cũng có thể trộn lẫn với nước và hầu hết các dung môi hữu cơ phân cực nhưng không trộn lẫn trong dung môi không phân cực.
Axit formic có thể được tìm thấy trong nọc độc của kiến. Nó có thể trải qua một loạt các phản ứng hữu cơ để tạo thành các hợp chất hữu cơ có liên quan khác, chẳng hạn như với rượu để tạo thành este, khử để tạo thành aldehyd, phân hủy để tạo thành carbon dioxide và nước, và phản ứng với axit sulfuric để tạo ra carbon monoxide.
Nói một cách đơn giản, công thức phân tử của axit formic là HCOOH, làm cho nó trở thành axit cacboxylic đơn giản nhất. Ở nhiệt độ phòng, mùi hôi thối rất mạnh và lan tỏa. Nước và hầu hết các dung môi hữu cơ phân cực cũng có thể trộn lẫn với nó, tuy nhiên nó không tương thích với dung môi không phân cực.
Nọc độc của kiến có chứa axit formic. Nó có thể được khử để tạo ra aldehyd, phân hủy để tạo ra carbon dioxide và nước, và phản ứng với axit sunfuric để tạo ra carbon monoxide, trong số các phân tử hữu cơ liên quan khác. Để đảm bảo chất lượng cao nhất của axit formic của bạn mua trực tuyến, điều quan trọng là chỉ giao dịch với các Nhà cung cấp Axit Formic uy tín nhất.
Có rất nhiều ứng dụng cho axit formic. Khi được sử dụng tại chỗ, nó giết chết ve khí quản gây kích ứng đường hô hấp. Nó được sử dụng như một sự thay thế cho axit khoáng trong một số chất tẩy rửa bát vệ sinh và chất tẩy vôi. Este nước hoa được chiết xuất từ chất này. Nó cũng đang được nghiên cứu để có thể sử dụng trong pin nhiên liệu. Trong quá trình sản xuất cao su, nó đóng vai trò như một chất đông tụ. Nó đóng một vai trò trong quá trình thuộc da và làm da. Để ngăn chặn sự lây lan của E. coli, nó cũng được thêm vào thức ăn chăn nuôi trong ngành gia cầm.
Quy trình sản xuất
- Thủy phân Methyl Formate
Axit formic có thể được sản xuất với phản ứng của metanol và carbon monoxide, với sự hiện diện của một bazơ mạnh như natri methoxit. Methyl formate hình thành sau đó được thủy phân để tạo ra axit formic và tái tạo methanol. Với sự tái tạo của metanol, chỉ cần một lượng metanol xúc tác cho toàn bộ quá trình sản xuất.
CH3OH+CO → HCO2CH3
HCO2CH3+H2O → HCO2H+CH3OH
- Sản phẩm phụ của sản xuất axit axetic
Axit formic cũng là một sản phẩm phụ của quá trình sản xuất axit axetic. Khi axit axetic được sản xuất thông qua phương pháp oxy hóa acetaldehyde, butan bị oxy hóa và ethylene được ngậm nước thông qua quy trình Wacker để thu được acetaldehyde. Quá trình oxy hóa thêm acetaldehyde tạo ra axit axetic, với một lượng đáng kể axit formic là sản phẩm phụ.
- Hydro hóa
Axit formic cũng có thể được hình thành từ quá trình hydro hóa carbon dioxide hoặc bằng cách đun nóng axit oxalic trong chất xúc tác glycerol và chiết xuất bằng cách chưng cất hơi nước. Ngoài ra, quá trình oxy hóa sinh khối như đường, gỗ và giấy thải có thể tạo ra axit formic và carbon dioxide.