Metyl caproat

Metyl caproat

Xuất xứ
: Indonesia
Số CAS
: 106-70-7
Mã HS
: 2915.90.90
Thông tin cơ bản
IUPAC Name
: methyl hexanoate
Molecular Formula
: C7H14O2
Molecular Weight (g/mol)
: 130.1900
Synonyms & Trade Names
: Methyl caproate; Methyl hexanoate; Hexanoic acid, methyl ester
Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
: 98% min
Grade / Quality Level
: Cấp kỹ thuật
Hình thức vật lý
: Chất lỏng
Concentration
: Pure substance
Appearance / Color
: Clear to slightly colored liquid
Odor
: Fruity, pleasant
Melting Point (°C)
: -71.0000
Boiling Point (°C)
: 150
Density (g/cm³)
: 0.8850
Solubility in Water
: Slightly soluble
Signal Word
: Warning
UN Number
: 3272
GHS Hazard Class
: Flammable liquids
H-Statements
: H226
P-Statements
: P210|P264|P280
REACH Status
: Registered
Drug Precursor Status
: Non-precursor
Storage Class (GHS)
: 3
Storage Conditions
: Cool, dry; away from ignition sources
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Tổng quan ngắn gọn
Methyl caproate còn được gọi là methyl hexanoate là một axit béo metyl este có công thức phân tử là C7H14O2. Hợp chất rất kỵ nước và không hòa tan trong dung môi vô cơ (nước). Methyl Caproate có hương vị trái cây được tìm thấy tự nhiên trong dâu tây, nho, dưa, dứa, mận, quả mâm xôi, khoai tây,... Ở nhiệt độ phòng, methyl caproate là một chất lỏng không màu không tan trong nước. Methyl Caproate có hương vị trái cây được tìm thấy tự nhiên trong dâu tây, nho, dưa... Ở nhiệt độ phòng, methyl caproate là một chất lỏng không màu không hòa tan trong nước.
Quy trình sản xuất
Methyl caproate được chế tạo bằng quá trình este hóa giữa axit caproic và metanol ở nhiệt độ 130° C - 140° C với sự hiện diện của axit sulfuric đậm đặc. Một phương pháp bổ sung có thể thực hiện được bằng cách cô lập methyl caproate từ quá trình este hóa giữa triglycerid/axit béo và metanol thông qua chưng cất chân không. Việc chưng cất cho phép methyl caproate được tinh chế ở nồng độ mong muốn. Vì methyl caproate có nhiệt độ sôi cao hơn, phần còn lại của các tạp chất bị bay hơi và hợp chất hóa học tinh khiết được thu thập.