Monoetylen glycol

Monoetylen glycol

Xuất xứ
: Trung Quốc
Số CAS
: 107-21-1
Mã HS
: 29053100
Thông tin cơ bản
Tên IUPAC
: ethane-1,2-diol
Công thức phân tử
: C2H6O2
Trọng lượng phân tử (g/mol)
: 62.0700
Từ đồng nghĩa & Tên thương mại
: Monoethylene glycol; MEG; Ethylene glycol; 1,2-Ethanediol
Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
: 99.5% min
Lớp /Mức chất lượng
: Cấp công nghiệp
Hình thức vật lý
: Chất lỏng
Sự tập trung
: Pure substance
Ngoại hình/Màu sắc
: Clear to slightly colored liquid
Mùi
: Slightly sweet
Điểm nóng chảy (° C)
: -13.0000
Điểm sôi (° C)
: 197
Mật độ (g/cm³)
: 1.1130
Độ hòa tan trong nước
: Miscible
Từ tín hiệu
: Cảnh báo
Lớp nguy hiểm GHS
: Acute toxic (oral)
Báo cáo H
: H302
Báo cáo P
: P260|P264|P270|P301+P312
Trạng thái REACH
: Registered
Tình trạng tiền chất thuốc
: Non-precursor
Lớp lưu trữ (GHS)
: 10
Điều kiện bảo quản
: Cool, dry; away from oxidizers
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Tổng quan ngắn gọn
Ethylene glycol là một loại rượu dihydroxy nhớt không màu, không mùi. Nó là rượu dihydric béo đơn giản nhất với tính chất hóa học của rượu vì nó có khả năng tạo ete, este, bị oxy hóa thành axit hoặc anđehit cũng như được ngưng tụ để tạo thành ete hoặc được thay thế bằng halogen. Nó có vị ngọt nhưng có độc nếu ăn phải. Ethylene glycol là glycol quan trọng nhất có sẵn trên thị trường và được sản xuất trên quy mô lớn tại Hoa Kỳ.

Quy trình sản xuất
1. Hydrat hóa trực tiếp
Sản xuất ethylene glycol công nghiệp là bằng cách hydrat hóa trực tiếp ethylene oxide. Etylen oxit và nước trải qua phản ứng hydrat hóa pha lỏng ở 2,23MPa và 190-200â “ƒ để tạo ra ethylene glycol và các sản phẩm phụ khác như diethylene glycol, tripropylene ethylene glycol và poly ethylene glycol multi-uret. Dung dịch ethylene glycol loãng thu được sau đó được cô đặc, khử nước và sau đó tinh chế để thu được các sản phẩm và sản phẩm phụ đủ tiêu chuẩn.

2. Hydrat hóa xúc tác axit sunfuric
Ethylene oxide có thể phản ứng với nước, với sự hiện diện của chất xúc tác axit sulfuric, ở 60-80â “ƒ và 9,806-19,61kPa để tạo ra ethylene glycol. Hỗn hợp phản ứng sau đó được trung hòa bằng kiềm lỏng và sau đó bay hơi để thu được 80% ethylene glycol, sau đó được chưng cất và cô đặc để thu được 98% thành phẩm. Tuy nhiên, do sự hiện diện của sự ăn mòn, ô nhiễm và các vấn đề về chất lượng sản phẩm, cũng như quá trình tinh chế phức tạp, các quốc gia đã dần ngừng phương pháp này và thay vào đó chuyển sang phương pháp hydrat hóa trực tiếp.

3. Phương pháp Chlorohydrin
Chloroethanol được lấy làm nguyên liệu thô để thủy phân trong môi trường kiềm. Phản ứng được thực hiện ở 100â “ƒ và ở 1,01 MPa để tạo ra ethylene oxide.