Natri Hypochlorite

Natri Hypochlorite

Xuất xứ
: China
Số CAS
: 7681-52-9
Mã HS
: 2815300
Thông tin cơ bản
IUPAC Name
: sodium hypochlorite solution
Molecular Formula
: NaOCl (aqueous)
Molecular Weight (g/mol)
: 74.4400
Synonyms & Trade Names
: Sodium hypochlorite; Bleach; Chloride of soda; Javelle water
Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
: 10-15% active Cl
Grade / Quality Level
: Cấp công nghiệp
Hình thức vật lý
: Chất lỏng
Concentration
: Pure substance
Appearance / Color
: Clear to slightly colored liquid
Odor
: Chlorine-like
Boiling Point (°C)
: >100 (decomposes)
Density (g/cm³)
: 1.2000
Solubility in Water
: Miscible
Signal Word
: Danger
UN Number
: 1791
GHS Hazard Class
: Oxidizer; Skin corrosive; Aquatic hazard
H-Statements
: H272|H290|H314|H400|H410
P-Statements
: P210|P220|P221|P234|P260|P264|P270|P273|P280|P301+P330+P331
REACH Status
: Registered
Drug Precursor Status
: Non-precursor
Storage Class (GHS)
: 5.1
Storage Conditions
: Cool, dark; away from acids and metals; unstable
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Giới thiệu về Natri Hypochlorite
Natri hypochlorite là một chất lỏng màu vàng có mùi và có công thức NaClO. Nó được phát hiện vào năm 1785 bởi nhà hóa học người Pháp Claude Louis Berthollet và được tìm thấy để tẩy bông và loại bỏ vết bẩn khỏi quần áo ở nhiệt độ phòng. Cho đến nay, nó đóng vai trò như một thành phần hoạt chất trong thuốc tẩy và thường được sử dụng như một chất khử trùng và tẩy trắng. Natri hypochlorite không ổn định vì clo bay hơi với tốc độ tương đối nhanh. Nó cũng phân hủy khi đun nóng, tiếp xúc với axit hoặc ánh sáng mặt trời, hoặc khí độc và ăn mòn. Khi hòa tan trong nước, nó tạo thành dung dịch kiềm nước do sự hiện diện của xút và đóng vai trò như một chất oxy hóa mạnh.
Quy trình sản xuất
Quy trình Hooker Ngày nay, quy trình Hooker được sử dụng để sản xuất natri hypoclorit một cách công nghiệp. Khí clo được đưa vào dung dịch natri hydroxit loãng và lạnh, và natri hypoclorit được sản xuất thông qua điện phân. Bằng quá trình này, khí clo đồng thời bị oxy hóa và khử và chỉ cần một lượng xúc tác cho quá trình này. Ngoài ra, natri clorua được sản xuất như là sản phẩm phụ chính. Quá trình chloralkali Trước đó vào thế kỷ 19, quy trình chloralkali được sử dụng để sản xuất natri hypoclorit công nghiệp thông qua điện phân nước muối. Natri hydroxit và khí clo được tạo ra được trộn để tạo thành natri hypoclorit. Quy trình Chloralkali được thiết lập để thay thế phương pháp thông thường đưa khí clo qua dung dịch natri cacbonat, cũng như việc sử dụng vôi clo hóa với natri cacbonat, tạo ra clo được sử dụng để sản xuất các dung dịch hypoclorit.