
Chia sẻ sản phẩm này :
Phthalic Anhydride (98,5%) - Thái Lan
- Xuất xứ
- : Thailand
- Số CAS
- : 85-44-9
- Mã HS
- : 2917.35.00
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : 2-benzofuran-1,3-dione
- Molecular Formula
- : C8H4O3
- Molecular Weight (g/mol)
- : 148.1200
- Synonyms & Trade Names
- : Phthalic anhydride; PA; Isobenzofuran-1,3-dione; 1,3-Isobenzofurandione
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 99.5% min
- Grade / Quality Level
- : Cấp công nghiệp
- Hình thức vật lý
- : Chất rắn
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : White to off-white solid
- Odor
- : Choking, acrid
- Melting Point (°C)
- : 131.0000
- Boiling Point (°C)
- : 295
- Density (g/cm³)
- : 1.5300
- Solubility in Water
- : Reacts with water
- Signal Word
- : Danger
- UN Number
- : 2214
- GHS Hazard Class
- : Acute toxic; Skin corrosive; Respiratory sensitizer
- H-Statements
- : H302|H314|H317|H332|H334
- P-Statements
- : P260|P264|P271|P272|P273|P280|P284|P301+P330+P331
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 8
- Storage Conditions
- : Dry; away from moisture; sealed
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Mô tả:
Phthalic anhydride là hợp chất hữu cơ có công thức C6H4 (CO) 2O. Nó là anhydrit của axit phthalic. Phthalic anhydride là một dạng thương mại chính của axit phthalic. Nó là anhydrit đầu tiên của axit dicarboxylic được sử dụng thương mại. Chất rắn màu trắng này là một hóa chất công nghiệp quan trọng, đặc biệt là đối với việc sản xuất chất hóa dẻo quy mô lớn cho nhựa. Năm 2000, khối lượng sản xuất trên toàn thế giới được ước tính là khoảng 3 triệu tấn mỗi năm.
Quy trình sản xuất:
Phthalic anhydride được báo cáo lần đầu tiên vào năm 1836 bởi Auguste Laurent. Các tuyến đường hiện đại hơn bao gồm quá trình oxy hóa naphthalene hoặc ortho-xylene. Vanadi pentoxide (V2O5) là chất oxy hóa hoạt động cho một số bước chính của quá trình, và được tái tạo bởi oxy phân tử. Bắt đầu từ o-xylene, phản ứng oxy hóa được chạy ở khoảng 320—400° C và có phép đo phân vị sau:
C6H4 (CH3) 2 + 3 O2 → C6H4 (CO) 2O+3H20
Phản ứng tiến hành với độ chọn lọc khoảng 70%. Khoảng 10% anhydrit maleic cũng được tạo ra: C6H4 (CH3) 2 + 7,5 O2 → C4H2O3 +4 H2O + 4 CO2
Anhydrit phthalic và anhydrit maleic được thu hồi bằng cách chưng cất bằng một loạt các bình ngưng chuyển mạch.
Con đường naphthalene (quá trình anhydrit phthalic Gibbs hoặc phản ứng oxy hóa naphthalene Gibbs-Wohg), một quá trình mà việc sử dụng đã giảm so với con đường o-xylene, có cơ chế sau:
Phthalic anhydride cũng có thể được điều chế từ axit phthalic bằng cách khử nước đơn giản.
