Rượu Myristyl

Rượu Myristyl

Xuất xứ
: Indonesia
Số CAS
: 112-72-1
Mã HS
: 2905.19.90
Thông tin cơ bản
IUPAC Name
: tetradecan-1-ol
Molecular Formula
: C14H30O
Molecular Weight (g/mol)
: 214.3900
Synonyms & Trade Names
: Myristyl alcohol; 1-Tetradecanol; n-Tetradecanol
Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
: 97% min
Grade / Quality Level
: Cấp kỹ thuật
Hình thức vật lý
: Chất rắn
Concentration
: Pure substance
Appearance / Color
: White to off-white solid
Odor
: Faint
Melting Point (°C)
: 38.0000
Boiling Point (°C)
: 264
Density (g/cm³)
: 0.8240
Solubility in Water
: Insoluble in water
UN Number
: Not applicable
H-Statements
: None
P-Statements
: P260
REACH Status
: Registered
Drug Precursor Status
: Non-precursor
Storage Class (GHS)
: 13
Storage Conditions
: Cool, dry place
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Tổng quan ngắn gọn
Rượu Myristyl, còn được gọi là Tetradecanol, là một loại rượu béo chuỗi dài với công thức hóa học C14H30O. Chuỗi nguyên tử 14 cacbon được kết nối với một phân tử hydroxit duy nhất. Nó là một hợp chất bột tinh thể màu trắng ở nhiệt độ phòng với mùi sáp. Hóa chất này được tìm thấy tự nhiên trong sáp tinh trùng và dầu tinh trùng. Rượu Myristyl rất dễ cháy và nên được tách ra khỏi các nguồn nhiệt.
Quy trình sản xuất
Axit myristyl có nguồn gốc từ dầu hạt cọ và cần chưng cất để tinh chế sản phẩm. Ở quy mô công nghiệp, rượu myristyl được sản xuất bằng cách khử este. Ester bị khử bằng cách trải qua quá trình khử hyđrua với lithium nhôm hyđrua làm chất khử. Este được phân hủy thành hai thành phần rượu. Mặt khác, việc phân đoạn rượu béo (C-12 - C-14) được tiến hành để tinh chế chiết xuất rượu myristyl.