
Chia sẻ sản phẩm này :
Sodium Bicarbonate (Thức ăn chăn nuôi) - Thổ Nhĩ Kỳ
- Xuất xứ
- : Turkey
- Số CAS
- : 144-55-8
- Mã HS
- : 283630
Thông tin cơ bản
- Physical State
- : Solid
- Appearance / Color
- : White crystalline powder
- Odor
- : Odorless
- Taste
- : Slightly alkaline
- Moisture Content (%)
- : <0.5%
- pH
- : 8.0-8.6 (1% solution)
- Synonyms & Trade Names
- : Sodium hydrogen carbonate; Baking soda; E500
- Total Plate Count (TPC)
- : <10,000 CFU/g
- Yeast & Mould
- : <100 CFU/g
- E. Coli
- : Negative/25g
- Coliform Bacteria
- : <10 CFU/g
- Salmonella
- : Negative/25g
- Shelf Life
- : 24 months
- Packaging Size
- : 25 kg
- Packaging Type
- : PP woven bag
- Storage Conditions
- : Cool, dry place; sealed containers
- Halal Certification
- : Available
- Kosher Certification
- : Available
- ISO / HACCP
- : Yes
- Food Grade / Regulatory Status
- : Feed grade
- Total Volatile Basic Nitrogen (TVN/TVBN, mg/100g)
- : Not applicable
- Bulk Density
- : ~0.80 g/cm³
- Active Ingredient Assay (%)
- : 99% min NaHCO3
- Antioxidant Treatment
- : None
- Species of Origin Declaration
- : N/A (mineral)
- EU Feed Additive Authorization No.
- : E500
- Aflatoxin B1
- : Not applicable
- Heavy Metals — Feed (As, Pb, Hg, Cd)
- : Compliant
- Dioxins & PCBs (pg WHO-TEQ/g fat)
- : Not applicable
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
Natri bicarbonate là một loại bột tinh thể trắng hòa tan trong nước thường được gọi là baking soda được sử dụng rộng rãi làm chất men trong thực phẩm. Natri bicarbonate cấp thức ăn chủ yếu được sử dụng làm nguồn natri để tăng sự khác biệt cation-anion trong chế độ ăn uống (DCAD). Nó cũng được sử dụng như chất bổ sung chế độ ăn uống cho động vật nhai lại để điều trị chứng khó tiêu axit và nhiễm toan chuyển hóa. Ở gia cầm, nó giúp cải thiện sự hấp thụ canxi để tăng chất lượng vỏ trứng. Nó cũng được cho gà thịt ăn như một phần thay thế cho muối để cung cấp rác khô hơn và môi trường sống lành mạnh hơn.
Quy trình sản xuất
Một quá trình sản xuất natri bicarbonate và natri cacbonat bao gồm phản ứng trong lò phản ứng natri sunfat trong dung dịch nước với amoniac và carbon dioxide để kết tủa natri bicarbonate và tạo thành dung dịch gốc đầu tiên. Natri bicarbonate được tách ra và sấy khô để tạo ra sản phẩm natri bicarbonate. Ngoài ra, natri bicarbonate có thể được nung để chuyển nó thành natri cacbonat. Dung dịch gốc đầu tiên có thể được bay hơi để kết tủa natri sunfat chưa phản ứng, với sự hình thành dung dịch gốc thứ hai. Dung dịch gốc thứ hai có thể được làm lạnh để kết tủa một muối kép của natri sunfat/amoni sulfat và nước. Một dung dịch cổ phiếu thứ ba được hình thành từ quá trình này. Rượu được đề cập sau từ sự kết tủa của muối kép được bay hơi để kết tủa một amoni sunfat tinh khiết đáng kể với độ tinh khiết lớn hơn khoảng 75% trọng lượng. Một dung dịch cổ phiếu thứ tư được hình thành. Muối kép được thêm vào dung dịch gốc đầu tiên từ sự kết tủa natri bicacbonat trước bước bay hơi và dung dịch gốc thứ tư được thêm vào dung dịch gốc thứ hai từ quá trình bay hơi để kết tủa natri sunfat chưa phản ứng.
