
Chia sẻ sản phẩm này :
Than hoạt tính (bột) - Ấn Độ
- Xuất xứ
- : India
- Số CAS
- : 7440-44-0
- Mã HS
- : 3802.10.00
Thông tin cơ bản
- Hình thức vật lý
- : Chất rắn
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : White to off-white solid
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
Than hoạt tính, còn được gọi là than hoạt tính hoặc than, là hiện thân của than với các lỗ nhỏ, thể tích thấp làm tăng đáng kể diện tích bề mặt có sẵn để hấp phụ hoặc phản ứng hóa học. Diện tích bề mặt được khuếch đại này làm cho than hoạt tính trở nên thành thạo trong việc hấp phụ - một sự xuất hiện trong đó các hạt như nguyên tử, ion hoặc các phân tử khí, chất lỏng và rắn bám vào bề mặt. Các hạt này được giữ lại trong cấu trúc lỗ bên trong của cacbon do lực hút tĩnh điện hoặc hấp thụ hóa học. Khả năng hấp phụ này định vị than hoạt tính là yếu tố then chốt trong các ngành công nghiệp khác nhau, hỗ trợ giảm các chất độc hại trong các quá trình hóa học, xúc tác các phản ứng hóa học và đóng vai trò là chất mang sinh khối và hóa chất.
Than hoạt tính tồn tại ở một số dạng sản phẩm phổ biến:
• Đùn
• Hạt
• Bột
Các dạng đa dạng này cho phép than hoạt tính được sử dụng trên nhiều ứng dụng dựa trên các đặc tính cụ thể và mục đích sử dụng ưa thích của chúng.
Quy trình sản xuất
Than hoạt tính thường có nguồn gốc từ than vỏ dừa hoặc than. Việc sản xuất than hoạt tính liên quan đến việc đưa vật liệu vào quá trình đốt cháy có kiểm soát trong môi trường kín, chỉ cho phép quá trình nhiệt phân diễn ra.
Quá trình chuyển đổi vật liệu thành than hoạt tính chủ yếu liên quan đến việc mở các lỗ chân lông của than than, ban đầu sở hữu diện tích 2 m2/g, mở rộng nó đến khoảng 300-2000 m2/g, do đó được gọi là than hoạt tính. Kích hoạt than thành than hoạt tính có thể đạt được thông qua hai phương pháp: một liên quan đến phản ứng oxy hóa nhẹ sử dụng hơi nước ở nhiệt độ dao động từ 900 - 1000° C, trong khi phương pháp khác liên quan đến khử nước được tạo điều kiện bởi hóa chất hoặc muối.
