
Chia sẻ sản phẩm này :
Tinh bột ngô
- Xuất xứ
- : India, China, Turkey, Indonesia
- Số CAS
- : 9005-25-8
- Mã HS
- : 1108.12.00
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : high amylose corn starch
- Molecular Formula
- : (C6H10O5)n amylose-rich
- Synonyms & Trade Names
- : High amylose maize starch; HAMS; Hylon VII
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 50-70% amylose
- Hình thức vật lý
- : Chất rắn
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : White to off-white solid
- Odor
- : Slight
- Solubility in Water
- : Partially soluble
- UN Number
- : Not applicable
- H-Statements
- : None
- P-Statements
- : P260
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 13
- Storage Conditions
- : Cool, dry; sealed; avoid moisture
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Giới thiệu về bột tinh bột ngô (ngô)
Tinh bột ngô, còn được gọi là tinh bột ngô, có công thức hóa học (C6H10O5) n. Nó là thành phần cơ bản trong hầu hết các sản phẩm thực phẩm và công nghiệp đóng gói. Tinh bột ngô ở dạng tự nhiên, biến đổi, trước gelatin hóa và dextrin hóa cung cấp độ nhớt, kết cấu và các đặc tính mong muốn khác cho tất cả các loại thực phẩm và giấy, các sản phẩm từ đông lạnh đóng hộp đến hàng hóa có thể dùng trong lò vi sóng, hỗn hợp khô và đồ ăn nhẹ ép đùn. Tinh bột là nguyên liệu ban đầu để sản xuất các dẫn xuất tinh bột, thường được lấy từ ngô. Thực tế mọi ngành công nghiệp tồn tại đều sử dụng tinh bột hoặc các dẫn xuất của nó dưới dạng này hay dạng khác.
Quy trình sản xuất
Tinh bột ngô được chiết xuất từ lòng trắng của hạt ngô và có hình dáng và thức ăn đặc biệt. Các nguồn tinh bột khác bao gồm khoai tây, lúa mì, bột sắn và gạo.
