
Chia sẻ sản phẩm này :
Valin
- Xuất xứ
- : Germany
- Số CAS
- : 72-18-4
- Mã HS
- : 292242
Thông tin cơ bản
- IUPAC Name
- : (R)-2-amino-3-methylbutanoic acid
- Molecular Formula
- : C5H11NO2
- Molecular Weight (g/mol)
- : 117.1500
- Synonyms & Trade Names
- : L-Valine; Valine; (S)-2-Aminopentanedioic acid; L-(+)-Valine
- Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
- : 98% min
- Hình thức vật lý
- : Chất rắn
- Concentration
- : Pure substance
- Appearance / Color
- : White to off-white solid
- Odor
- : Odorless
- Melting Point (°C)
- : 298.0000
- Boiling Point (°C)
- : 298
- Density (g/cm³)
- : 1.2300
- Solubility in Water
- : Freely soluble
- UN Number
- : Not applicable
- H-Statements
- : None
- P-Statements
- : P260
- REACH Status
- : Registered
- Drug Precursor Status
- : Non-precursor
- Storage Class (GHS)
- : 13
- Storage Conditions
- : Cool, dry place
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
Valine là một axit α-amin được sử dụng trong quá trình sinh tổng hợp protein. Nó chứa một nhóm α-amino, một nhóm axit α-carboxylic và một nhóm isopropyl chuỗi bên, làm cho nó trở thành một axit amin aliphatic không phân cực. Nó rất cần thiết ở động vật, có nghĩa là cơ thể không thể tổng hợp nó: nó phải được lấy từ chế độ ăn uống. Valine là một trong những axit amin phân nhánh cùng với leucine và isoleucine. Valine là một chất dinh dưỡng thiết yếu cho gia cầm và lợn. Valine có thể làm giảm protein thô trong chế độ ăn động vật.
Quy trình sản xuất
Phương pháp sản xuất L-valine bằng quá trình lên men bao gồm nuôi cấy trong môi trường nuôi cấy một vi sinh vật sản xuất L-valine được chọn từ nhóm bao gồm Escherichia coli NRRL B-12287 và Escherichia coli NRRL B-12288 thu được bằng cách kết hợp vào một chủng người nhận thuộc chi Escherichia, của một plasmid lai đã chèn vào đó một đoạn DNA có thông tin di truyền liên quan đến sản xuất L-valine có nguồn gốc từ một chủng người hiến tặng thuộc chi Escherichia có khả năng kháng với chất tương tự valine và thu hồi L-valine tích lũy trong môi trường nuôi cấy.
