
Chia sẻ sản phẩm này :
Vitamin B12
- Xuất xứ
- : China
- Số CAS
- : 68-19-9
- Mã HS
- : 293626
Thông tin cơ bản
- Physical State
- : Solid
- Appearance / Color
- : Dark red to reddish powder
- Odor
- : Odorless
- Moisture Content (%)
- : <5%
- Synonyms & Trade Names
- : Cyanocobalamin; Cobalamin; Vitamin B12 1%
- Total Plate Count (TPC)
- : <50,000 CFU/g
- Yeast & Mould
- : <500 CFU/g
- E. Coli
- : Negative/25g
- Coliform Bacteria
- : <100 CFU/g
- Salmonella
- : Negative/25g
- Shelf Life
- : 24 months
- Packaging Size
- : 1 kg
- Packaging Type
- : Aluminum foil bag / brown glass bottle
- Storage Conditions
- : Cool, dark, dry; 2-8°C; protect from light
- Halal Certification
- : Available
- Kosher Certification
- : Available
- ISO / HACCP
- : Yes
- Food Grade / Regulatory Status
- : Feed/Pharmaceutical grade
- Total Volatile Basic Nitrogen (TVN/TVBN, mg/100g)
- : Not applicable
- Active Ingredient Assay (%)
- : 1% min cyanocobalamin
- Antioxidant Treatment
- : None
- Species of Origin Declaration
- : N/A (fermentation)
- EU Feed Additive Authorization No.
- : E880
- Aflatoxin B1
- : Not applicable
- Heavy Metals — Feed (As, Pb, Hg, Cd)
- : Compliant
- Dioxins & PCBs (pg WHO-TEQ/g fat)
- : Not applicable
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Tổng quan ngắn gọn
Cyanocobalamin hay còn gọi là Vitamin B12 được sản xuất tổng hợp là một chất phụ gia trong thức ăn chăn nuôi để khắc phục sự thiếu hụt vitamin B12 ở động vật bị thiếu máu ác tính và các tình trạng khác. Methylcobalamin và adenosylcobalamin được sử dụng trong cơ thể động vật thông qua quá trình chuyển đổi cyanocobalamin. Tinh thể Cyanocobalamin là dạng bột trong màu đỏ sẫm.
Quy trình sản xuất
Sáng chế này liên quan đến quy trình sản xuất vitamin B12 bao gồm các bước nuôi cấy một chủng thuộc chi Propionibacterium trong máy lên men đầu tiên trong điều kiện kỵ khí để thu được sự nuôi cấy Propionibacterium, chuyển ít nhất một phần nuôi cấy thu được ở bước trước sang máy lên men thứ hai và cho môi trường nuôi cấy này vào oxy, thay thế trong máy lên men đầu tiên một phần của thể tích được chuyển ở bước trước bằng môi trường nuôi cấy tươi và lặp lại tất cả các bước ở Ít nhất một lần.
