Axit ascoricic

Axit ascoricic

Xuất xứ
: Trung Quốc
Số CAS
: 50-81-7
Mã HS
: 2936.27.00
Thông tin cơ bản
Tên IUPAC
: (R)-3,4-dihydroxy-5-((S)-1,2-dihydroxyethyl)furan-2(5H)-one
Công thức phân tử
: C6H8O6
Trọng lượng phân tử (g/mol)
: 176.1200
Từ đồng nghĩa & Tên thương mại
: L-Ascorbic acid; Vitamin C; E300
Độ tinh khiết/Thử nghiệm (%)
: 99% min
Hình thức vật lý
: Chất rắn
Sự tập trung
: Pure substance
Ngoại hình/Màu sắc
: White to off-white solid
Mùi
: Odorless
Điểm nóng chảy (° C)
: 190.0000
Mật độ (g/cm³)
: 1.6500
Độ hòa tan trong nước
: Freely soluble (33g/100mL)
Số UN
: Not applicable
Báo cáo H
: None
Báo cáo P
: P260
Trạng thái REACH
: Registered
Tình trạng tiền chất thuốc
: Non-precursor
Lớp lưu trữ (GHS)
: 13
Điều kiện bảo quản
: Cool, dry, dark; avoid moisture and heat
Danh mục
Chia sẻ sản phẩm này :
Bạn quan tâm đến sản phẩm này?

Để biết thêm thông tin chi tiết bao gồm giá cả, tùy chỉnh và vận chuyển:

Tài liệu kỹ thuật

Tổng quan ngắn gọn Axit ascoricic là một hợp chất hữu cơ, nổi tiếng với đặc tính chống oxy hóa phong phú. Người dân thường gọi nó đơn giản là vitamin C nhưng ban đầu nó được gọi là axit L-hexuronic. Nghiên cứu sau đó đã khởi xướng đề xuất đổi tên axit L-hexuronic từ a- (có nghĩa là “không”) và scorbutus (scurvy), căn bệnh gây ra bởi sự thiếu hụt vitamin C. Nó hòa tan tốt trong nước để tạo ra dung dịch có tính axit nhẹ. Là một dẫn xuất glucose, nhiều động vật có thể sản xuất nó, nhưng con người yêu cầu nó như một phần dinh dưỡng của chúng. Thật không may, các động vật có xương sống khác thiếu khả năng sản xuất axit ascorbic bao gồm các loài linh trưởng khác, chuột lang, cá teleost, dơi và một số loài chim. Có một axit D-ascorbic, không xuất hiện trong tự nhiên nhưng nó có thể được tổng hợp một cách nhân tạo. Nó có đặc tính chống oxy hóa giống hệt axit L-ascorbic nhưng có hoạt tính vitamin C ít hơn nhiều (mặc dù không hoàn toàn bằng không). Thực tế này được coi là bằng chứng cho thấy các đặc tính chống oxy hóa của axit ascorbic chỉ là một phần nhỏ hoạt động vitamin hiệu quả của nó. Cụ thể, L-ascorbate được biết là tham gia vào nhiều phản ứng enzyme cụ thể đòi hỏi epimer chính xác (L-ascorbate chứ không phải D-ascorbate

).

Quy trình sản xuất Axit ascoricic chủ yếu được sản xuất thông qua quá trình Reichstein-Grüssner, được phát minh vào năm 1933 cho đến những năm gần đây. Ngày nay, D-sorbital thường được chuyển đổi thành axit ascorbic thông qua axit 2-keto-L-gluonic (SKGA) như là chất trung gian chính thông qua quá trình oxy hóa sinh học liên quan đến Gluconobacter oxydans và một số bước hóa học

.